Đại học Quốc gia Gangneung Wonju (강릉원주대학교) – Trường Top 2 Hàn Quốc

Đại học Quốc gia Gangneung Wonju là sự hợp nhất của Đại học Quốc gia Gangneung và Đại học Quốc gia Wonju, tạo nên một trung tâm giáo dục đại học trọng điểm cho khu vực Gangwon-do.

Tổng quan Đại học Quốc gia Gangneung Wonju
Tổng quan Đại học Quốc gia Gangneung Wonju

Tổng quan về trường Đại học Quốc gia Gangneung Wonju

  • Tên tiếng Anh: Gangneung-Wonju National University (GWNU)

  • Tên tiếng Hàn: 강릉원주대학교

  • Năm thành lập: 1946

  • Địa chỉ:

    • Cơ sở Gangneung: 7 Juyong-ro, Gangneung, Gangwon-do, Hàn Quốc

    • Cơ sở Wonju: 150 Namwon-ro, Wonju, Gangwon-do, Hàn Quốc

  • Website: www.gwnu.ac.kr

Đặc điểm nổi bật tại trường Đại học Quốc gia Gangneung Wonju

  • Top 10 Đại học Quốc gia: Đại học Quốc gia Gangneung Wonju luôn nằm trong nhóm các trường đại học quốc gia hàng đầu Hàn Quốc về chất lượng giảng dạy và nghiên cứu.

  • Thế mạnh Nha khoa: Khoa Nha khoa của Đại học Quốc gia Gangneung Wonju cực kỳ nổi tiếng, nằm trong Top đầu cả nước với bệnh viện đại học hiện đại.

  • Chi phí “hạt dẻ”: Là trường quốc gia nên học phí tại Đại học Quốc gia Gangneung Wonju chỉ bằng khoảng 1/2 đến 2/3 so với các trường tư thục tại Seoul.

  • Vị trí lý tưởng: * Cơ sở Gangneung nằm cạnh bãi biển thơ mộng, môi trường sống trong lành.

    • Cơ sở Wonju chỉ cách Seoul khoảng 1 giờ đi xe, cực kỳ thuận tiện.

  • Tỷ lệ việc làm cao: Nhờ mối liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp trong khu vực Gangwon, sinh viên tốt nghiệp có cơ hội việc làm rộng mở.

Đại học Quốc gia Gangneung Wonju
Đại học Quốc gia Gangneung Wonju

Thành tích nổi bật tại trường Đại học Quốc gia Gangneung Wonju

Đại học Quốc gia Gangneung-Wonju không chỉ là một trường đại học công lập lâu đời mà còn liên tục khẳng định vị thế qua các bảng xếp hạng trong nước và quốc tế:

  • Đẳng cấp Châu Á:

    • Năm 2010: Xếp thứ 4 trong nước và đứng thứ 22 toàn Châu Á.

    • Năm 2016: Đạt vị trí Số 1 trong hệ thống các trường đại học quốc gia Hàn Quốc; xếp thứ 6 trong nước và đứng thứ 36 tại Châu Á.

  • Hợp tác Công nghiệp & Đào tạo:

    • Năm 2012: Được chọn là đơn vị dẫn đầu dự án đào tạo đại học hợp tác giữa Công nghiệp – Đại học (LINC).

    • Năm 2017: Trở thành doanh nghiệp hỗ trợ đổi mới Đại học Quốc gia.

  • Quản lý Sinh viên Quốc tế:

    • Năm 2015: Chính thức được Bộ Giáo dục và Bộ Tư pháp Hàn Quốc công nhận năng lực duy trì và quản lý du học sinh nước ngoài.

  • Năng lực đào tạo tự chủ:

    • Năm 2018: Được chứng nhận là trường Đại học tự cải thiện để chẩn đoán năng lực cơ bản.

Điều kiện nhập học trường Đại học Quốc gia Gangneung Wonju

Đại học Quốc gia Gangneung-Wonju áp dụng các tiêu chuẩn xét tuyển minh bạch, phù hợp với quy định chung của hệ thống đại học quốc lập tại Hàn Quốc.

Điều kiện xét tuyển Hệ học tiếng Hệ Đại học Hệ Sau Đại học
Quốc tịch (Cha mẹ là người nước ngoài)
Tài chính (Chứng minh đủ điều kiện du học)
Thái độ (Yêu thích và tìm hiểu về Hàn Quốc)
Học vấn (Tối thiểu tốt nghiệp THPT)
GPA (Điểm trung bình 3 năm THPT > 6.5)
Ngoại ngữ (TOPIK 3 hoặc IELTS 5.5 trở lên)
Bằng cấp chuyên môn (Bằng Cử nhân & TOPIK 4)

Chương trình và học phí hệ tiếng Hàn tại trường Đại học Quốc gia Gangneung Wonju

Hạng mục Chi tiết thông tin Chi phí (KRW) Giá trị tương đương (VNĐ)
Lộ trình học 5 cấp độ (Căn bản đến Nâng cao)
Thời gian học 10 tuần/kỳ 4 kỳ/năm (Tháng 3-6-9-12)
Giờ lên lớp 9:10 – 13:00 (Thứ 2 đến Thứ 6)
Phí đăng ký Đóng 1 lần duy nhất khi nộp hồ sơ 50.000 ~950.000 VNĐ
Học phí Trọn gói cho 1 năm học (4 kỳ) 4.800.000 ~91.200.000 VNĐ
Bảo hiểm Bắt buộc cho du học sinh mỗi năm 120.000 ~2.280.000 VNĐ
Giáo trình Chi phí sách vở cho mỗi kỳ học 51.200 ~970.000 VNĐ
Ký túc xá Chi phí ở theo kỳ 1.200.000 ~ 1.260.000 ~23.000.000 VNĐ

Mỗi cấp độ giúp sinh viên hoàn thiện dần các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết để đạt chuẩn TOPIK lên chuyên ngành.

  • Cấp 1 (Căn bản): Tập trung học phát âm bảng chữ cái và rèn luyện các mẫu hội thoại đời sống căn bản.

  • Cấp 2 (Sơ cấp): Xây dựng nền tảng ngữ pháp sơ cấp và nâng cao khả năng giao tiếp hằng ngày.

  • Cấp 3 (Trung cấp): Đi sâu vào cấu trúc ngữ pháp phức tạp và hội thoại chuyên sâu hơn.

  • Cấp 4 (Trung – Cao cấp): Hoàn thiện kỹ năng sử dụng tiếng Hàn linh hoạt trong nhiều ngữ cảnh cao cấp.

  • Cấp 5 (Nâng cao): Tập trung trang bị các kiến thức đại cương và thuật ngữ cần thiết để sinh viên nhập học vào hệ Đại học.

Chương trình và học phí hệ chuyên ngành và cao học tại trường Đại học Quốc gia Gangneung Wonju

Khoa / Nhóm ngành Chuyên ngành chi tiết Học phí Đại học (KRW/kỳ) Học phí Cao học (KRW/kỳ)
Xã hội & Nhân văn Ngôn ngữ (Hàn, Anh, Trung, Đức, Nhật)

Triết học

Sử học, Kinh tế

Quản trị

Kế toán

Thương mại

Luật

Du lịch

Hành chính công

Sư phạm

Bất động sản

1.744.000 2.018.000
Khoa học Tự nhiên Toán học

Vật lý

Thống kê

Sinh học

Hóa học vật liệu mới

Môi trường và khí quyển

2.104.000 2.442.000
Khoa học Đời sống Dinh dưỡng thực phẩm

Thực phẩm sinh học biển

Y học đời sống thủy sản

Công nghệ thực vật

Kiến trúc cảnh quan

2.104.000 2.442.000
Công nghệ & Kỹ thuật Kỹ thuật vật liệu

Điện tử

Xây dựng dân dụng

Hóa sinh, Máy tính

Truyền thông đa phương tiện

Kỹ thuật ô tô, Quản trị công nghiệp

2.308.000 2.653.000
Nghệ thuật Nghệ thuật tạo hình và Thiết kế

Âm nhạc

Thiết kế thời trang

2.663.000 – 2.721.000 2.913.000
Giáo dục thể chất Thể dục thể thao

Sư phạm thể chất

2.104.000 2.442.000
Y tế & Phúc lợi Điều dưỡng

Giáo dục mầm non

Đa văn hóa

Phúc lợi xã hội

1.744.000 2.442.000 (Wonju)
Nha khoa Nha khoa căn bản

Vệ sinh nha khoa

(Liên hệ) 2.442.000 – 4.265.000

Chính sách học bổng trường Đại học Quốc gia Gangneung Wonju

Với vị thế là trường Quốc gia, Đại học Đại học Quốc gia Gangneung Wonju có quỹ học bổng cực kỳ dồi dào nhằm hỗ trợ tối đa chi phí cho du học sinh quốc tế.

Du học sinh quốc tế tại Đại học Quốc gia Gangneung Wonju
Du học sinh quốc tế tại Đại học Quốc gia Gangneung Wonju
Đối tượng Điều kiện xét duyệt Mức học bổng
Tân sinh viên TOPIK 4 trở lên Miễn 100% học phí
TOPIK 3, IELTS 5.5, TOEFL (iBT 80/550), TEPS 550 Miễn 40% học phí
Đối tượng đặc biệt

– Sinh viên trao đổi

 

– Sinh viên nhận học bổng Chính phủ (Hàn Quốc/Nước ngoài)

 

– Sinh viên khoa Nghệ thuật & Giáo dục thể chất

 

– SV tốt nghiệp sau đại học khoa Khoa học & Kỹ thuật

Miễn toàn bộ tiền đăng ký
Đề cử đặc biệt Sinh viên được Giáo sư của trường đề cử Miễn 40% học phí
Sinh viên đang theo học Có điểm GPA từ 3.5 trở lên ở kỳ trước Miễn 50% học phí

Ký túc xá trường Đại học Quốc gia Gangneung Wonju

Đại học Quốc gia Gangneung-Wonju cung cấp hệ thống lưu trú đa dạng tại cả hai cơ sở, với chi phí cực kỳ hợp lý đã bao gồm nhiều tiện ích sinh hoạt.

Phòng ký túc xá tại Đại học Quốc gia Gangneung Wonju
Phòng ký túc xá tại Đại học Quốc gia Gangneung Wonju
Cơ sở Phân loại Tòa nhà Chi phí (KRW) Ghi chú
Gangneung KTX Thông thường

1.200.000 (2 bữa/ngày)

 

1.260.000 (3 bữa/ngày)

Phòng đôi. Đã bao gồm điện, ga, rác và Internet.
KTX SV Quốc tế 920.000 Không bao gồm tiền ăn.
Wonju KTX Thông thường Cheongsong (Nam)

1.200.000 (2 bữa/ngày)

 

1.260.000 (3 bữa/ngày)

Tiện nghi đầy đủ, an ninh 24/7.
Yesol (Nữ)

1.200.000 (2 bữa/ngày)

 

1.260.000 (3 bữa/ngày)

Khu vực dành riêng cho nữ sinh.
Haesol (Nam/Nữ)

1.200.000 (2 bữa/ngày)

 

1.260.000 (3 bữa/ngày)

Tòa nhà hỗn hợp hiện đại.
Ngoài trường Trọ tự túc 200.000 ~ 500.000 / tháng Tiền ăn và tiện ích tính riêng. Có thể ở ghép 2 người để tiết kiệm.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *